Brand Logo
  • 圣经
  • 资源
  • 计划
  • 联系我们
  • APP下载
  • 圣经
  • 搜索
  • 原文研究
  • 逐节对照
我的
跟随系统浅色深色简体中文香港繁體台灣繁體English
奉献
6:5 VCB
逐节对照
  • Kinh Thánh Hiện Đại - Sát vách Đền Thờ, còn có nhiều phòng ốc vây quanh Đền Thờ và nơi thánh.
  • 新标点和合本 - 靠着殿墙,围着外殿内殿,造了三层旁屋;
  • 和合本2010(上帝版-简体) - 靠着殿墙,围着外殿和内殿的墙,周围建造了厢房;
  • 和合本2010(神版-简体) - 靠着殿墙,围着外殿和内殿的墙,周围建造了厢房;
  • 当代译本 - 靠殿墙、围着外殿和内殿又造了三层厢房,
  • 圣经新译本 - 紧靠殿墙,就是围着外殿和内殿的墙,他又建造平台,围绕殿的四周,做成厢房。
  • 中文标准译本 - 靠着殿宇四围的墙壁,也就是围绕正殿和内殿的殿宇墙壁,他建造层架结构,四围建造了厢房。
  • 现代标点和合本 - 靠着殿墙,围着外殿、内殿,造了三层旁屋,
  • 和合本(拼音版) - 靠着殿墙,围着外殿内殿,造了三层旁屋。
  • New International Version - Against the walls of the main hall and inner sanctuary he built a structure around the building, in which there were side rooms.
  • New International Reader's Version - He built side rooms around the temple. They were built against the walls of the main hall and the Most Holy Room.
  • English Standard Version - He also built a structure against the wall of the house, running around the walls of the house, both the nave and the inner sanctuary. And he made side chambers all around.
  • New Living Translation - He built a complex of rooms against the outer walls of the Temple, all the way around the sides and rear of the building.
  • Christian Standard Bible - He then built a chambered structure along the temple wall, encircling the walls of the temple, that is, the sanctuary and the inner sanctuary. And he made side chambers all around.
  • New American Standard Bible - Against the wall of the house he built stories encompassing the walls of the house around both the main room and the inner sanctuary; so he made side chambers all around.
  • New King James Version - Against the wall of the temple he built chambers all around, against the walls of the temple, all around the sanctuary and the inner sanctuary. Thus he made side chambers all around it.
  • Amplified Bible - Against the wall of the house he built extensions around the walls of the house, around both the main room (Holy Place) and the Holy of Holies; and he made side chambers all around.
  • American Standard Version - And against the wall of the house he built stories round about, against the walls of the house round about, both of the temple and of the oracle; and he made side-chambers round about.
  • King James Version - And against the wall of the house he built chambers round about, against the walls of the house round about, both of the temple and of the oracle: and he made chambers round about:
  • New English Translation - He built an extension all around the walls of the temple’s main hall and holy place and constructed side rooms in it.
  • World English Bible - Against the wall of the house, he built floors all around, against the walls of the house all around, both of the temple and of the inner sanctuary; and he made side rooms all around.
  • 新標點和合本 - 靠着殿牆,圍着外殿內殿,造了三層旁屋;
  • 和合本2010(上帝版-繁體) - 靠着殿牆,圍着外殿和內殿的牆,周圍建造了廂房;
  • 和合本2010(神版-繁體) - 靠着殿牆,圍着外殿和內殿的牆,周圍建造了廂房;
  • 當代譯本 - 靠殿牆、圍著外殿和內殿又造了三層廂房,
  • 聖經新譯本 - 緊靠殿牆,就是圍著外殿和內殿的牆,他又建造平臺,圍繞殿的四周,做成廂房。
  • 呂振中譯本 - 他建造了樓房靠着殿的牆、圍着殿四圍的牆;對着殿堂和內殿他四圍造了廂房。
  • 中文標準譯本 - 靠著殿宇四圍的牆壁,也就是圍繞正殿和內殿的殿宇牆壁,他建造層架結構,四圍建造了厢房。
  • 現代標點和合本 - 靠著殿牆,圍著外殿、內殿,造了三層旁屋,
  • 文理和合譯本 - 殿與內殿四周、依牆建樓、四周有屋、
  • 文理委辦譯本 - 前後之殿、其四周附墻作臺、以建複樓、
  • 施約瑟淺文理新舊約聖經 - 附殿墻、前殿後殿四周、旁建樓房、
  • Nueva Versión Internacional - Alrededor del edificio, y contra las paredes de la nave central y del santuario interior, construyó un anexo con celdas laterales.
  • 현대인의 성경 - 성전 옆면과 뒷면에 붙여서 3층 별관을 지었다.
  • Новый Русский Перевод - Он сделал пристройку вокруг стен дома и внутреннего святилища. В пристройке он сделал комнаты.
  • Восточный перевод - Вдоль задней и боковых стен он возвёл пристройку, в которой были комнаты.
  • Восточный перевод, версия с «Аллахом» - Вдоль задней и боковых стен он возвёл пристройку, в которой были комнаты.
  • Восточный перевод, версия для Таджикистана - Вдоль задней и боковых стен он возвёл пристройку, в которой были комнаты.
  • La Bible du Semeur 2015 - Tout autour du Temple, on adossa aux murs de la grande salle et de la salle du fond un bâtiment comprenant des salles annexes.
  • リビングバイブル - 神殿の壁の周囲には脇屋が作られました。
  • Nova Versão Internacional - Junto às paredes do átrio principal e do santuário interior, construiu uma estrutura em torno do edifício, na qual havia salas laterais.
  • Hoffnung für alle - Um die beiden Seitenwände und die Hinterwand baute er einen dreistöckigen Rundgang, der in einzelne Kammern unterteilt war.
  • พระคริสตธรรมคัมภีร์ไทย ฉบับอมตธรรมร่วมสมัย - พระองค์ทรงสร้างโครงสร้างนอกอาคารนี้เพื่อสร้างเป็นห้องต่างๆ ติดกำแพงด้านนอกของพระวิหารไปโดยรอบ
  • พระคัมภีร์ ฉบับแปลใหม่ - รอบ​ผนัง​ด้าน​นอก​ของ​พระ​ตำหนัก ท่าน​สร้าง​ห้อง​เสริม​รอบๆ พระ​ตำหนัก​ชั้น​นอก​และ​พระ​ตำหนัก​ชั้น​ใน มี​หลาย​ห้อง​ที่​สร้าง​ไว้​โดย​รอบ
交叉引用
  • Giê-rê-mi 35:4 - Tôi dẫn họ lên Đền Thờ, và chúng tôi đi vào phòng được ấn định cho các con trai của Ha-nan, con Y-đa-lia, người của Đức Chúa Trời. Phòng này ở gần phòng của các quan chức Đền Thờ, ngay trên phòng của Ma-a-xê-gia, con Sa-lum, người canh cửa Đền Thờ.
  • Nhã Ca 1:4 - Xin cho em theo chàng; nào, chúng ta cùng chạy! Vua đã đưa em vào phòng người. Ôi vua, chúng em hân hoan vì chàng biết bao. Chúng em thấy tình chàng nồng nàn hơn rượu. Họ say mê chàng lắm!
  • 2 Sử Ký 31:11 - Ê-xê-chia ra lệnh dọn các phòng chứa trong Đền Thờ Chúa Hằng Hữu. Khi đã dọn xong
  • 1 Sử Ký 9:26 - Bốn người đứng đầu của họ, đều là người Lê-vi, còn có trách nhiệm canh giữ các phòng ốc và kho tàng nhà của Đức Chúa Trời.
  • Nê-hê-mi 10:37 - Chúng tôi cũng sẽ đem vào kho Đền Thờ Đức Chúa Trời, trình cho các thầy tế lễ bột thượng hạng và những lễ vật khác gồm hoa quả, rượu, và dầu; sẽ nộp cho người Lê-vi một phần mười hoa màu của đất đai, vì người Lê-vi vẫn thu phần mười của anh chị em sống trong các miền thôn quê.
  • Nê-hê-mi 13:5 - và thầy tế lễ dành cho Tô-bia một phòng rộng. Phòng này trước kia chứa lễ vật chay, trầm hương, bình lọ, cùng những phần đóng góp cho người Lê-vi, ca sĩ, người gác cổng—khoảng phần mười lúa mì, rượu—và những lễ vật dâng lên dành cho các thầy tế lễ.
  • Nê-hê-mi 13:6 - Lúc việc này xảy ra, tôi không có mặt ở Giê-ru-sa-lem, vì vào năm thứ ba mươi hai đời Ạt-ta-xét-xe, tôi phải về Ba-by-lôn bệ kiến vua, và sau đó lại được vua cho phép rời Ba-by-lôn.
  • Nê-hê-mi 13:7 - Trở về Giê-ru-sa-lem tôi mới hay điều xấu xa Ê-li-a-síp làm, dọn cho Tô-bia một phòng ngủ ngay trong khuôn viên Đền Thờ Đức Chúa Trời.
  • Nê-hê-mi 13:8 - Tôi nổi giận, ném tất cả đồ đạc của Tô-bia ra khỏi phòng.
  • Nê-hê-mi 13:9 - Tôi ra lệnh lau chùi phòng sạch sẽ, rồi tự tay đem đặt lại vào phòng các vật dụng của Đền Thờ Đức Chúa Trời, cùng lễ vật chay, và trầm hương.
  • Ê-xê-chi-ên 41:5 - Rồi người ấy đo tường của Đền Thờ, có bề dày là 3,2 mét. Bên ngoài dọc theo tường có một dãy phòng; mỗi phòng rộng 2,2 mét.
  • Ê-xê-chi-ên 41:6 - Các phòng nhỏ gồm ba tầng, tầng này nằm trên tầng kia, mỗi tầng có ba mươi phòng. Công trình kiến trúc này có một hệ thống kèo cột riêng, chứ không dựa vào tường đền thờ.
  • Ê-xê-chi-ên 41:7 - Các phòng quanh Đền Thờ, tầng trên rộng hơn tầng dưới. Cấu trúc của các phòng này càng lên cao càng rộng. Có một cầu thang từ tầng thấp nhất lên tầng cao nhất đi qua tầng giữa.
  • Ê-xê-chi-ên 41:8 - Tôi thấy Đền Thờ được xây trên một nền cao, tầng dưới của dãy phòng nhô ra phía nền. Nó cao 3,2 mét.
  • Ê-xê-chi-ên 41:9 - Tường bên ngoài cả dãy phòng Đền Thờ dày 2,7 mét. Có một khoảng trống giữa các phòng này
  • Ê-xê-chi-ên 41:10 - và các phòng dọc theo tường ngoài của sân trong. Khoảng rộng này là 10,6 mét, và nó chạy quanh Đền Thờ.
  • Ê-xê-chi-ên 41:11 - Có hai cửa lớn dẫn ra nền, mỗi cửa rộng 2,7 mét. Một cửa mở ra hướng bắc, một cửa về hướng nam.
  • Ê-xê-chi-ên 40:44 - Tại sân trong, bên ngoài cổng trong có hai phòng, một phòng nằm bên lối vào phía bắc, nhìn về hướng nam, và một phòng nằm bên lối vào phía nam, nhìn về hướng bắc.
  • Ê-xê-chi-ên 42:3 - Một dãy phòng của sân trong rộng 10,6 mét. Một dãy phòng khác nhìn ra sân ngoài. Hai dãy phòng được xây ba tầng, và đứng ngang mặt nhau.
  • Ê-xê-chi-ên 42:4 - Giữa hai dãy phòng có một lối đi rộng 5,3 mét. Nó được kéo dài 53 mét, các cửa đều hướng về hướng bắc.
  • Ê-xê-chi-ên 42:5 - Phòng ở tầng nhì và tầng ba hẹp hơn tầng dưới vì hai tầng trên đều có lối đi rộng hơn ở dọc dãy phòng.
  • Ê-xê-chi-ên 42:6 - Tầng ba không có cột chống đỡ như ở sân ngoài, nên các phòng ở tầng ba phải thu hẹp hơn các phòng tầng dưới và tầng hai.
  • Ê-xê-chi-ên 42:7 - Một bức tường bên ngoài chạy song song với dãy nhà gần sân ngoài, dài 26,5 mét.
  • Ê-xê-chi-ên 42:8 - Dãy tường cộng với chiều dài của dãy phòng bên ngoài chỉ dài 26,6 mét, trong khi dãy nhà bên trong—phòng hướng về Đền Thờ—dài 53 mét.
  • Ê-xê-chi-ên 42:9 - Có một lối vào ở phía đông, đi từ sân ngoài đến những phòng này.
  • Ê-xê-chi-ên 42:10 - Phía nam của Đền Thờ có hai dãy phòng ở sân trong giữa Đền Thờ và sân ngoài. Những phòng này được sắp xếp như dãy phòng phía bắc.
  • Ê-xê-chi-ên 42:11 - Cũng có một lối đi giữa hai dãy phòng như cấu trúc ở phía bắc Đền Thờ. Cấu trúc của các phòng có chiều dài và rộng giống như các dãy phòng khác, lối vào và cửa cũng vậy.
  • Ê-xê-chi-ên 42:12 - Các cửa của phòng ở phía nam cũng vậy. Có một cửa ở đầu lối đi. Lối đi chạy song song theo bức tường kéo dài và phía đông cho người ta có thể vào phòng.
  • 1 Sử Ký 28:11 - Đa-vít trao cho Sa-lô-môn sơ đồ Đền Thờ và các vùng phụ cận, gồm ngân khố, các phòng tầng trên, phòng bên trong và nơi chí thánh để nắp chuộc tội.
  • Lê-vi Ký 16:2 - “Hãy dặn A-rôn, anh con rằng không phải bất cứ lúc nào cũng có thể vào Nơi Chí Thánh, bên trong bức màn, trước nắp chuộc tội trên Hòm được. Nếu bất tuân sẽ chết, vì Ta hiện diện trong đám mây bên trên nắp chuộc tội.
  • 1 Sử Ký 23:28 - Nhiệm vụ người Lê-vi là phục vụ trong nhà của Chúa Hằng Hữu bên cạnh các thầy tế lễ, dòng A-rôn, canh gác hành lang và phòng ốc trong nhà của Chúa Hằng Hữu, lau chùi các dụng cụ thánh cho sạch sẽ, coi sóc các công tác trong nhà của Đức Chúa Trời.
  • Nê-hê-mi 12:44 - Trong ngày ấy, một số người được cử trông coi kho tàng, là nơi chứa các lễ vật dâng theo cách đưa lên, lễ vật đầu mùa, một phần mười. Họ đứng ra thu góp các lễ vật trên từ các trang trại, theo khoản luật quy định về phần của các thầy tế lễ và người Lê-vi. Người Giu-đa hài lòng về sự phục vụ của những thầy tế lễ và người Lê-vi.
  • Xuất Ai Cập 25:22 - Đây là nơi Ta sẽ gặp con trên nắp chuộc tội, giữa hai thiên thần trên Hòm Giao Ước. Tại đó Ta sẽ truyền cho con mọi giới luật áp dụng cho người Ít-ra-ên.”
  • Dân Số Ký 7:89 - Khi Môi-se vào Đền Tạm thưa chuyện với Chúa Hằng Hữu, ông nghe tiếng Chúa Hằng Hữu phán dạy vang ra từ trên nắp chuộc tội, trên Hòm Giao Ước, giữa hai chê-ru-bim.
  • 1 Các Vua 6:31 - Cửa vào nơi thánh làm bằng gỗ ô-liu; rầm đỡ cửa và trụ cửa có hình năm góc.
  • 1 Các Vua 6:19 - Phần trong của Đền Thờ, tức nơi thánh, được chuẩn bị để đặt Hòm Giao Ước của Chúa Hằng Hữu.
  • 1 Các Vua 6:20 - Tất cả mặt trong của nơi thánh dài 9,2 mét, rộng 9,2 mét, và cao 9,2 mét đều được bọc bằng vàng ròng. Bàn thờ đóng bằng gỗ bá hương cũng được bọc vàng.
  • 1 Các Vua 6:21 - Sa-lô-môn cũng bọc mặt trong của phần Đền Thờ còn lại bằng vàng ròng, và phía trước Nơi Chí Thánh có dây xích bằng vàng giăng ngang.
  • 2 Sử Ký 4:20 - giá đèn và đèn cũng bằng vàng ròng để thắp trước Nơi Chí Thánh theo luật định;
  • 2 Sử Ký 5:7 - Thầy tế lễ đem Hòm Giao Ước của Chúa Hằng Hữu đặt vào giữa Đền Thờ, gọi là Nơi Chí Thánh, dưới cánh các chê-ru-bim.
  • 2 Sử Ký 5:9 - Đòn khiêng dài nên đứng tại phòng chính của đền thờ là Nơi Thánh có thể thấy hai đầu mút đòn nhô ra, người đứng bên ngoài không trông thấy được. Hòm còn tại đó cho đến ngày nay.
  • Thi Thiên 28:2 - Xin vì lòng thương xót nghe lời cầu nguyện con, khi con kêu khóc xin Ngài cứu giúp, khi con đưa tay lên đền thánh của Ngài.
  • 1 Các Vua 6:16 - Sa-lô-môn ngăn phần cuối của đền một khoảng dài 9,2 mét , lót ván bá hương từ nền đến trần. Đó là Nơi Chí Thánh trong Đền Thờ.
逐节对照交叉引用
  • Kinh Thánh Hiện Đại - Sát vách Đền Thờ, còn có nhiều phòng ốc vây quanh Đền Thờ và nơi thánh.
  • 新标点和合本 - 靠着殿墙,围着外殿内殿,造了三层旁屋;
  • 和合本2010(上帝版-简体) - 靠着殿墙,围着外殿和内殿的墙,周围建造了厢房;
  • 和合本2010(神版-简体) - 靠着殿墙,围着外殿和内殿的墙,周围建造了厢房;
  • 当代译本 - 靠殿墙、围着外殿和内殿又造了三层厢房,
  • 圣经新译本 - 紧靠殿墙,就是围着外殿和内殿的墙,他又建造平台,围绕殿的四周,做成厢房。
  • 中文标准译本 - 靠着殿宇四围的墙壁,也就是围绕正殿和内殿的殿宇墙壁,他建造层架结构,四围建造了厢房。
  • 现代标点和合本 - 靠着殿墙,围着外殿、内殿,造了三层旁屋,
  • 和合本(拼音版) - 靠着殿墙,围着外殿内殿,造了三层旁屋。
  • New International Version - Against the walls of the main hall and inner sanctuary he built a structure around the building, in which there were side rooms.
  • New International Reader's Version - He built side rooms around the temple. They were built against the walls of the main hall and the Most Holy Room.
  • English Standard Version - He also built a structure against the wall of the house, running around the walls of the house, both the nave and the inner sanctuary. And he made side chambers all around.
  • New Living Translation - He built a complex of rooms against the outer walls of the Temple, all the way around the sides and rear of the building.
  • Christian Standard Bible - He then built a chambered structure along the temple wall, encircling the walls of the temple, that is, the sanctuary and the inner sanctuary. And he made side chambers all around.
  • New American Standard Bible - Against the wall of the house he built stories encompassing the walls of the house around both the main room and the inner sanctuary; so he made side chambers all around.
  • New King James Version - Against the wall of the temple he built chambers all around, against the walls of the temple, all around the sanctuary and the inner sanctuary. Thus he made side chambers all around it.
  • Amplified Bible - Against the wall of the house he built extensions around the walls of the house, around both the main room (Holy Place) and the Holy of Holies; and he made side chambers all around.
  • American Standard Version - And against the wall of the house he built stories round about, against the walls of the house round about, both of the temple and of the oracle; and he made side-chambers round about.
  • King James Version - And against the wall of the house he built chambers round about, against the walls of the house round about, both of the temple and of the oracle: and he made chambers round about:
  • New English Translation - He built an extension all around the walls of the temple’s main hall and holy place and constructed side rooms in it.
  • World English Bible - Against the wall of the house, he built floors all around, against the walls of the house all around, both of the temple and of the inner sanctuary; and he made side rooms all around.
  • 新標點和合本 - 靠着殿牆,圍着外殿內殿,造了三層旁屋;
  • 和合本2010(上帝版-繁體) - 靠着殿牆,圍着外殿和內殿的牆,周圍建造了廂房;
  • 和合本2010(神版-繁體) - 靠着殿牆,圍着外殿和內殿的牆,周圍建造了廂房;
  • 當代譯本 - 靠殿牆、圍著外殿和內殿又造了三層廂房,
  • 聖經新譯本 - 緊靠殿牆,就是圍著外殿和內殿的牆,他又建造平臺,圍繞殿的四周,做成廂房。
  • 呂振中譯本 - 他建造了樓房靠着殿的牆、圍着殿四圍的牆;對着殿堂和內殿他四圍造了廂房。
  • 中文標準譯本 - 靠著殿宇四圍的牆壁,也就是圍繞正殿和內殿的殿宇牆壁,他建造層架結構,四圍建造了厢房。
  • 現代標點和合本 - 靠著殿牆,圍著外殿、內殿,造了三層旁屋,
  • 文理和合譯本 - 殿與內殿四周、依牆建樓、四周有屋、
  • 文理委辦譯本 - 前後之殿、其四周附墻作臺、以建複樓、
  • 施約瑟淺文理新舊約聖經 - 附殿墻、前殿後殿四周、旁建樓房、
  • Nueva Versión Internacional - Alrededor del edificio, y contra las paredes de la nave central y del santuario interior, construyó un anexo con celdas laterales.
  • 현대인의 성경 - 성전 옆면과 뒷면에 붙여서 3층 별관을 지었다.
  • Новый Русский Перевод - Он сделал пристройку вокруг стен дома и внутреннего святилища. В пристройке он сделал комнаты.
  • Восточный перевод - Вдоль задней и боковых стен он возвёл пристройку, в которой были комнаты.
  • Восточный перевод, версия с «Аллахом» - Вдоль задней и боковых стен он возвёл пристройку, в которой были комнаты.
  • Восточный перевод, версия для Таджикистана - Вдоль задней и боковых стен он возвёл пристройку, в которой были комнаты.
  • La Bible du Semeur 2015 - Tout autour du Temple, on adossa aux murs de la grande salle et de la salle du fond un bâtiment comprenant des salles annexes.
  • リビングバイブル - 神殿の壁の周囲には脇屋が作られました。
  • Nova Versão Internacional - Junto às paredes do átrio principal e do santuário interior, construiu uma estrutura em torno do edifício, na qual havia salas laterais.
  • Hoffnung für alle - Um die beiden Seitenwände und die Hinterwand baute er einen dreistöckigen Rundgang, der in einzelne Kammern unterteilt war.
  • พระคริสตธรรมคัมภีร์ไทย ฉบับอมตธรรมร่วมสมัย - พระองค์ทรงสร้างโครงสร้างนอกอาคารนี้เพื่อสร้างเป็นห้องต่างๆ ติดกำแพงด้านนอกของพระวิหารไปโดยรอบ
  • พระคัมภีร์ ฉบับแปลใหม่ - รอบ​ผนัง​ด้าน​นอก​ของ​พระ​ตำหนัก ท่าน​สร้าง​ห้อง​เสริม​รอบๆ พระ​ตำหนัก​ชั้น​นอก​และ​พระ​ตำหนัก​ชั้น​ใน มี​หลาย​ห้อง​ที่​สร้าง​ไว้​โดย​รอบ
  • Giê-rê-mi 35:4 - Tôi dẫn họ lên Đền Thờ, và chúng tôi đi vào phòng được ấn định cho các con trai của Ha-nan, con Y-đa-lia, người của Đức Chúa Trời. Phòng này ở gần phòng của các quan chức Đền Thờ, ngay trên phòng của Ma-a-xê-gia, con Sa-lum, người canh cửa Đền Thờ.
  • Nhã Ca 1:4 - Xin cho em theo chàng; nào, chúng ta cùng chạy! Vua đã đưa em vào phòng người. Ôi vua, chúng em hân hoan vì chàng biết bao. Chúng em thấy tình chàng nồng nàn hơn rượu. Họ say mê chàng lắm!
  • 2 Sử Ký 31:11 - Ê-xê-chia ra lệnh dọn các phòng chứa trong Đền Thờ Chúa Hằng Hữu. Khi đã dọn xong
  • 1 Sử Ký 9:26 - Bốn người đứng đầu của họ, đều là người Lê-vi, còn có trách nhiệm canh giữ các phòng ốc và kho tàng nhà của Đức Chúa Trời.
  • Nê-hê-mi 10:37 - Chúng tôi cũng sẽ đem vào kho Đền Thờ Đức Chúa Trời, trình cho các thầy tế lễ bột thượng hạng và những lễ vật khác gồm hoa quả, rượu, và dầu; sẽ nộp cho người Lê-vi một phần mười hoa màu của đất đai, vì người Lê-vi vẫn thu phần mười của anh chị em sống trong các miền thôn quê.
  • Nê-hê-mi 13:5 - và thầy tế lễ dành cho Tô-bia một phòng rộng. Phòng này trước kia chứa lễ vật chay, trầm hương, bình lọ, cùng những phần đóng góp cho người Lê-vi, ca sĩ, người gác cổng—khoảng phần mười lúa mì, rượu—và những lễ vật dâng lên dành cho các thầy tế lễ.
  • Nê-hê-mi 13:6 - Lúc việc này xảy ra, tôi không có mặt ở Giê-ru-sa-lem, vì vào năm thứ ba mươi hai đời Ạt-ta-xét-xe, tôi phải về Ba-by-lôn bệ kiến vua, và sau đó lại được vua cho phép rời Ba-by-lôn.
  • Nê-hê-mi 13:7 - Trở về Giê-ru-sa-lem tôi mới hay điều xấu xa Ê-li-a-síp làm, dọn cho Tô-bia một phòng ngủ ngay trong khuôn viên Đền Thờ Đức Chúa Trời.
  • Nê-hê-mi 13:8 - Tôi nổi giận, ném tất cả đồ đạc của Tô-bia ra khỏi phòng.
  • Nê-hê-mi 13:9 - Tôi ra lệnh lau chùi phòng sạch sẽ, rồi tự tay đem đặt lại vào phòng các vật dụng của Đền Thờ Đức Chúa Trời, cùng lễ vật chay, và trầm hương.
  • Ê-xê-chi-ên 41:5 - Rồi người ấy đo tường của Đền Thờ, có bề dày là 3,2 mét. Bên ngoài dọc theo tường có một dãy phòng; mỗi phòng rộng 2,2 mét.
  • Ê-xê-chi-ên 41:6 - Các phòng nhỏ gồm ba tầng, tầng này nằm trên tầng kia, mỗi tầng có ba mươi phòng. Công trình kiến trúc này có một hệ thống kèo cột riêng, chứ không dựa vào tường đền thờ.
  • Ê-xê-chi-ên 41:7 - Các phòng quanh Đền Thờ, tầng trên rộng hơn tầng dưới. Cấu trúc của các phòng này càng lên cao càng rộng. Có một cầu thang từ tầng thấp nhất lên tầng cao nhất đi qua tầng giữa.
  • Ê-xê-chi-ên 41:8 - Tôi thấy Đền Thờ được xây trên một nền cao, tầng dưới của dãy phòng nhô ra phía nền. Nó cao 3,2 mét.
  • Ê-xê-chi-ên 41:9 - Tường bên ngoài cả dãy phòng Đền Thờ dày 2,7 mét. Có một khoảng trống giữa các phòng này
  • Ê-xê-chi-ên 41:10 - và các phòng dọc theo tường ngoài của sân trong. Khoảng rộng này là 10,6 mét, và nó chạy quanh Đền Thờ.
  • Ê-xê-chi-ên 41:11 - Có hai cửa lớn dẫn ra nền, mỗi cửa rộng 2,7 mét. Một cửa mở ra hướng bắc, một cửa về hướng nam.
  • Ê-xê-chi-ên 40:44 - Tại sân trong, bên ngoài cổng trong có hai phòng, một phòng nằm bên lối vào phía bắc, nhìn về hướng nam, và một phòng nằm bên lối vào phía nam, nhìn về hướng bắc.
  • Ê-xê-chi-ên 42:3 - Một dãy phòng của sân trong rộng 10,6 mét. Một dãy phòng khác nhìn ra sân ngoài. Hai dãy phòng được xây ba tầng, và đứng ngang mặt nhau.
  • Ê-xê-chi-ên 42:4 - Giữa hai dãy phòng có một lối đi rộng 5,3 mét. Nó được kéo dài 53 mét, các cửa đều hướng về hướng bắc.
  • Ê-xê-chi-ên 42:5 - Phòng ở tầng nhì và tầng ba hẹp hơn tầng dưới vì hai tầng trên đều có lối đi rộng hơn ở dọc dãy phòng.
  • Ê-xê-chi-ên 42:6 - Tầng ba không có cột chống đỡ như ở sân ngoài, nên các phòng ở tầng ba phải thu hẹp hơn các phòng tầng dưới và tầng hai.
  • Ê-xê-chi-ên 42:7 - Một bức tường bên ngoài chạy song song với dãy nhà gần sân ngoài, dài 26,5 mét.
  • Ê-xê-chi-ên 42:8 - Dãy tường cộng với chiều dài của dãy phòng bên ngoài chỉ dài 26,6 mét, trong khi dãy nhà bên trong—phòng hướng về Đền Thờ—dài 53 mét.
  • Ê-xê-chi-ên 42:9 - Có một lối vào ở phía đông, đi từ sân ngoài đến những phòng này.
  • Ê-xê-chi-ên 42:10 - Phía nam của Đền Thờ có hai dãy phòng ở sân trong giữa Đền Thờ và sân ngoài. Những phòng này được sắp xếp như dãy phòng phía bắc.
  • Ê-xê-chi-ên 42:11 - Cũng có một lối đi giữa hai dãy phòng như cấu trúc ở phía bắc Đền Thờ. Cấu trúc của các phòng có chiều dài và rộng giống như các dãy phòng khác, lối vào và cửa cũng vậy.
  • Ê-xê-chi-ên 42:12 - Các cửa của phòng ở phía nam cũng vậy. Có một cửa ở đầu lối đi. Lối đi chạy song song theo bức tường kéo dài và phía đông cho người ta có thể vào phòng.
  • 1 Sử Ký 28:11 - Đa-vít trao cho Sa-lô-môn sơ đồ Đền Thờ và các vùng phụ cận, gồm ngân khố, các phòng tầng trên, phòng bên trong và nơi chí thánh để nắp chuộc tội.
  • Lê-vi Ký 16:2 - “Hãy dặn A-rôn, anh con rằng không phải bất cứ lúc nào cũng có thể vào Nơi Chí Thánh, bên trong bức màn, trước nắp chuộc tội trên Hòm được. Nếu bất tuân sẽ chết, vì Ta hiện diện trong đám mây bên trên nắp chuộc tội.
  • 1 Sử Ký 23:28 - Nhiệm vụ người Lê-vi là phục vụ trong nhà của Chúa Hằng Hữu bên cạnh các thầy tế lễ, dòng A-rôn, canh gác hành lang và phòng ốc trong nhà của Chúa Hằng Hữu, lau chùi các dụng cụ thánh cho sạch sẽ, coi sóc các công tác trong nhà của Đức Chúa Trời.
  • Nê-hê-mi 12:44 - Trong ngày ấy, một số người được cử trông coi kho tàng, là nơi chứa các lễ vật dâng theo cách đưa lên, lễ vật đầu mùa, một phần mười. Họ đứng ra thu góp các lễ vật trên từ các trang trại, theo khoản luật quy định về phần của các thầy tế lễ và người Lê-vi. Người Giu-đa hài lòng về sự phục vụ của những thầy tế lễ và người Lê-vi.
  • Xuất Ai Cập 25:22 - Đây là nơi Ta sẽ gặp con trên nắp chuộc tội, giữa hai thiên thần trên Hòm Giao Ước. Tại đó Ta sẽ truyền cho con mọi giới luật áp dụng cho người Ít-ra-ên.”
  • Dân Số Ký 7:89 - Khi Môi-se vào Đền Tạm thưa chuyện với Chúa Hằng Hữu, ông nghe tiếng Chúa Hằng Hữu phán dạy vang ra từ trên nắp chuộc tội, trên Hòm Giao Ước, giữa hai chê-ru-bim.
  • 1 Các Vua 6:31 - Cửa vào nơi thánh làm bằng gỗ ô-liu; rầm đỡ cửa và trụ cửa có hình năm góc.
  • 1 Các Vua 6:19 - Phần trong của Đền Thờ, tức nơi thánh, được chuẩn bị để đặt Hòm Giao Ước của Chúa Hằng Hữu.
  • 1 Các Vua 6:20 - Tất cả mặt trong của nơi thánh dài 9,2 mét, rộng 9,2 mét, và cao 9,2 mét đều được bọc bằng vàng ròng. Bàn thờ đóng bằng gỗ bá hương cũng được bọc vàng.
  • 1 Các Vua 6:21 - Sa-lô-môn cũng bọc mặt trong của phần Đền Thờ còn lại bằng vàng ròng, và phía trước Nơi Chí Thánh có dây xích bằng vàng giăng ngang.
  • 2 Sử Ký 4:20 - giá đèn và đèn cũng bằng vàng ròng để thắp trước Nơi Chí Thánh theo luật định;
  • 2 Sử Ký 5:7 - Thầy tế lễ đem Hòm Giao Ước của Chúa Hằng Hữu đặt vào giữa Đền Thờ, gọi là Nơi Chí Thánh, dưới cánh các chê-ru-bim.
  • 2 Sử Ký 5:9 - Đòn khiêng dài nên đứng tại phòng chính của đền thờ là Nơi Thánh có thể thấy hai đầu mút đòn nhô ra, người đứng bên ngoài không trông thấy được. Hòm còn tại đó cho đến ngày nay.
  • Thi Thiên 28:2 - Xin vì lòng thương xót nghe lời cầu nguyện con, khi con kêu khóc xin Ngài cứu giúp, khi con đưa tay lên đền thánh của Ngài.
  • 1 Các Vua 6:16 - Sa-lô-môn ngăn phần cuối của đền một khoảng dài 9,2 mét , lót ván bá hương từ nền đến trần. Đó là Nơi Chí Thánh trong Đền Thờ.
圣经
资源
计划
奉献